::Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 99

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3404

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 93110

::Đường dây nóng

Số điện thoại đường dây nóng tiếp nhận thông tin phản ánh về các hoạt động của trường THPT Gia Viễn
- Số cố định: 02633.884.307 (gọi đến trong giờ hành chính).
- Số di động: 0367. 026.803 (Hiệu trưởng)

::Thăm dò ý kiến

Bộ GD-ĐT vừa công bố nội dung dự kiến giảm tải chương trình sách giáo khoa phổ thông các bậc học, từ cấp tiểu học, THCS đến THPT. Theo bạn, có cần thiết giảm tải sách giáo khoa:

Có, vì SGK hiện có những nội dung không phù hợp trình độ nhận thức và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

Không, vì SGK chỉ là một tài liệu, một kênh thông tin giúp giáo viên chuyển tải kiến thức tới học sinh.

Ý kiến khác

Trang nhất » Tổ chuyên môn, văn phòng » Tổ Văn - Sử - Địa - GDCD

Kế hoạch tổ chuyên môn

Thứ tư - 17/10/2018 10:33
 
I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
1. Tình hình đội ngũ
 
STT
 
HỌ VÀ TÊN
 
NĂM SINH
 
TRÌNH ĐỘ CM
 
NĂM VÀO NGÀNH
THI ĐUA  
Hệ số lương
Danh hiệu thi đua 2017-2018
 
Xếp loại CM
2017-2018
 
 
1
 
Nguyễn Văn Trường
 
01277.865.812
 
 
1979
 
 
Đại học
 
 
2004
 
 
Lao động tiên tiến.
 
 
 
Tốt
 
 
3.66
 
 
2
 
Đinh Văn Hường
0939.085.476
 
 
 
1976
 
 
Đại học
 
 
2001
 
Lao động tiên tiến.
 
 
Tôt
 
 
3.66
 
 
3
 
Trần Sỹ Khánh
0914.628.279
 
 
 
 
1984
 
 
Đại học
 
 
2008
 
CSTĐ
 
 
Tốt
 
 
3.00
 
 
4
 
 
Ngô thị Kim Chung
0166.781.8656
 
 
 
1974
 
 
Đại học
 
 
1999
 
Lao động tiên tiến.
 
 
Tốt
 
 
3.66
 
 
5
 
 
Hoàng Thị Mỹ Hương
0121.798.1065
 
 
1983
 
 
Đại học
 
 
2006
 
Lao động tiên tiến.
 
 
 
 
Tốt
 
 
2.67
 
6
 
 
Nguyễn Thị Hải Yến
 
098.607.2909
 
 
1986
 
 
Đại học
 
 
2009
 
Lao động tiên tiến.
 
 
Tốt
 
 
3.00
7  
Vũ Thị  Thu Thủy
091.570.1479
 
1978
 
Đại học
 
2003
 
 
 
 
 
 
3.33
 
 
2. Chất lượng học sinh năm học 2017-2018
 
 
       
I. HẠNH KIỂM:
     
    XẾP LOẠI  
KHỐI TỔNG SỐ TỐT KHÁ TRUNG BÌNH YẾU GHI CHÚ
    SL TL SL TL SL TL SL TL  
10 117/117
 
96 82.05 20 17.09 1 0.85 0 0  
11 131/131
 
110 83.97 19 14.5 2 1.53 0 0  
12 95/95
 
88 92.63 7 7.37 0 0 0 0  
TỔNG 343/343
 
294 85.71 46 13.41 3 0.87 0 0  
       
II. HỌC LỰC:
     
    XẾP LOẠI
KHỐI TỔNG SỐ GIỎI KHÁ TRUNG BÌNH YẾU KÉM
    SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
10 117/117
 
13 11.11 33 28.21 57 48.72 13 11.11 1 0.85
11 131/131
 
17 12.98 32 24.43 76 58.02 6 4.58 0 0
12 95/95
 
8 8.42 64 67.37 20 21.05 3 3.16 0 0
TỔNG 343/343
 
38 11.08 129 37.61 153 44.61 22 6.41 1 0.29
       
         
 
Của tổ :
- HS giỏi cấp trường:12 HS
- HS giỏi cấp tỉnh: 2 HS
- Tốt nghiệp THPT:
          Môn Văn: 70,21%
          Môn Địa : 75%
          Môn Lịch sử : 14,29 %
          Môn GDCD : 96,43 %
- Các hoạt động khác:
          Tham gia nhiệt tình các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong nhà trường tổ chức.
 
3. Bối cảnh năm học 2018-2019.
a. Thuận lợi
- Kết quả năm học 2017-2018 có sự tiến bộ, đặc biệt là tỉ lệ khá giỏi ở một số bộ môn ( GDCD, địa lí, ngữ văn), tỉ lệ khá giỏi ở các khối lớp đều có xu hướng tăng so với năm học trước, tỉ lệ yếu- kém có xu hướng giảm nhanh .
- Tổng số lớp: khối 10 có 5 lớp, khối 11 có 5 lớp, khối 12 có 3 lớp.
- Đa số là giáo viên trẻ nên khá nhiệt tình trong công tác, thường xuyên được sự quan tâm, giúp đỡ của cấp lãnh đạo và các tố chức chính quyền trong nhà trường.
- Về cơ sở vật chất nhà trường đã trang bị đầy đủ phòng học, thiết bị hiện đại hỗ trợ cho việc dạy và học.
- Hàng năm nhà trường đều triển khai việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đã đem lại hiệu quả rõ rệt.
- Các thành viên trong tổ đều có sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Đa số phụ huynh ngày càng có sự quan tâm và đầu tư cho con em mình đi học, được sự quan tâm thường xuyên của hội cha mẹ học sinh về các hoạt động trong nhà trường.
b. Những khó khăn
- Có những thay đổi cơ bản trong kì thi THQG 2018-2019, nên công tác dạy – ôn tập, định hướng gặp những khó khăn nhất định khi thực hiện nhiệm vụ giảng dạy ở các bộ môn. Đặc biệt là có thêm nội dung chương trình kiến thức của lớp 10 và lớp 11.
- Ý thức học tập của một số học sinh đối với những môn học ( Sử- địa -GDCD) chưa cao, đặc biệt là môn lịch sử, còn có thái độ xem nhẹ bộ môn học, tỉ lệ tốt nghiệp ở các bộ môn chưa đồng đều, bộ môn lịch sử còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh và của các trường trong cùng địa bàn, cũng như so với các bộ môn khác trong tổ.
- Giáo viên cùng môn ít có cơ hội trao đổi chuyên môn vì 2 môn học mỗi môn chỉ có 1-2 giáo viên dạy.
- Chất lượng đầu vào quá thấp ( đối với khối lớp 10), nhiều học sinh ở khối 10 chưa có ý thức học tập tốt, đặc biệt là những HS là đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chất lượng bộ môn lịch sử trong những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực nhưng kết quả trong năm học vừa qua chưa thực sự khả quan ( tỉ lệ thi TNQG chưa bằng mặt bằng chung của tỉnh) .
-  Những nội dung trọng tâm:
- Tiếp tục dạy học theo hướng tích hợp, dạy theo chủ đề, kiểm tra đánh giá theo hướng vận dụng và dạng đề mở, tăng cường kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan gồm 4 lựa chọn  ở ba bộ môn: địa lí, lịch sử, GDCD.
- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiện cứu bài học, dạy học theo chủ đề ở các bộ môn trong tổ. Ít nhất trong học kì mỗi nhóm bộ môn tổ chức dạy được 2 chủ đề.
- Tham gia BDTX theo kế hoạch đã đăng kí từ đầu năm học .
- Phân loại, phận ban học sinh, dạy phụ đạo và dạy thêm ngay từ đầu năm học.( theo hướng dẫn của chuyên môn nhà trường).
- Lập các kế hoạch phụ đạo, dạy thêm, tự chọn (đối với khối 11,12,10 ở một số môn: như địa lí 12,11; ngữ văn 12,10 ), bồi dưỡng học sinh khá giỏi trước khi thực hiện.
- Tiếp tục thực hiện các chủ đề, các cuộc vận động trong ngành như : “học tập và làm theo tư tưởng, phong cách tấm gương đạo đức Hồ chí Minh” theo chỉ thị số 05 của ban Bí thư, cuộc vận động hai không với bốn nội dung, cuộc vận động “ mổi thầy cô giáo là tấm gương tự học và sáng tạo”, hưởng ứng phong trào “ xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực,  hay khẩu hiệu “ học tập để ngày mai lập nghiệp”…
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao như: công tác chủ nhiệm, chất lượng giảng dạy bộ môn được nâng cao, tỉ lệ tốt nghiệp bộ môn (nếu thi tốt nghiệp ) phải đạt trên 85% mặt bằng của tỉnh. Các công tác lao động, vệ sinh, các hoạt động văn hóa văn nghệ thể dục của trường  hoặc huyện, tỉnh tổ chức tham gia nhiệt tình, có hiệu quả .
- Tăng cường sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin và mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học theo xu hướng giáo dục  mới, kiểm tra đánh giá phù hợp với tình hình dạy học – hình thức thi mới ở nước ta hiện nay.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá một cách kịp thời và chính xác trong công tác chuyên môn.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh khá giỏi, phụ đạo yếu kém, ôn thi tốt nghiệp THPT QG theo hướng dẫn của chuyên môn nhà trường.
- Hoàn thành chuyên đề tổ đã đang kí .
- Hoàn thành, thực hiện có hiệu quả công tác BDTX trong năm học.
II. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG.
1. Công tác chính trị tư tưởng.
- Tham gia học chính trị và các đợt tập huấn do các cấp tổ chức ( nếu có) .
- Tìm hiểu về quốc khánh 2/9 và các ngày lễ lớn trong năm học.
- Tìm hiểu các văn bản liên quan đến chuyên môn, ngành trong quá trình hoạt động dạy và học.
- Thường xuyên cập nhật thông tin thời sự trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Chấp hành nội quy cơ quan, quy định của ngành về hoạt động dạy học.
- Sinh hoạt chuyên môn, dự các cuộc họp theo định kì do nhà trường tổ chức.
- Vận dụng có lựa chọn và hiệu quả các nghị quyết của đại hội Đảng lần thứ XII, nghị quyết của HN-CBCCVC-NLĐ trong năm học.
- Tu dưỡng rèn luyện trong công việc cũng như cuộc sống, thực hiện gương mẫu, đi đầu trong công việc…
2. Việc thực hiện quy chế chuyên môn.
a. Hồ sơ:
- Mỗi cá nhân phải có sổ kế hoạch cá nhân cả năm học và các loại sổ như : lịch báo giảng (điện tử) phải lên trước 8h sáng thứ 2 hàng tuần, sổ ghi chép chuyên môn, dự giờ, sổ kế hoạch giảng dạy, giáo án, sổ chủ nhiệm đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm )… Tất cả phải thực hiện kịp thời theo thời gian quy định của chuyên môn nhà trường .
- Yêu cầu:
Thực hiện đầy đủ các loại sổ sách, sổ sách phải có nhãn tên, bao bọc cận thận, cập nhật thông tin kịp thời chính xác.
- Biện pháp thực hiện :
Tổ trưởng chuyên môn thường xuyên quán triệt, kiểm tra định kỳ các loại hồ sơ sổ sách một lần/ tháng.
Nhắc nhở kịp thời những tồi tại nếu có.
Thông báo, đánh giá kết quả hồ sơ sổ sách vào lần họp tổ thứ hai của tháng .
- Cụ thể:
          +Lịch báo giảng: Giáo viên phải lên kịp thời, trước 8h thứ hai hàng tuần, ghi đầy đủ nội dung cả hai buổi sáng- chiều ( lịch báo giảng điện tử).
          +Giáo án:
          Giáo án phải nghi rõ ngày, tháng, năm soạn, ghi tiết phân phối chương trình.
          Giáo án soạn phải đúng mẫu phù hợp với từng bộ môn.
          Bài soạn  phải xác định được mục tiêu, kiến thức, kỹ năng theo chuẩn kiến thức kỹ năng, thể hiện rõ từng hoạt động dạy và học, có sự đầu tư về công nghệ thông tin, chú ý đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, dạy học theo chủ đề, lồng ghép giáo dục môi trường, năng lượng, biển đảo theo hướng dẫn chung của ngành ở năm học trước. Đặc biệt là phải có sự phân hóa theo đối tượng học sinh trong quá trình soạn giảng.
          + Sổ dự giờ: Yêu cẩu mỗi giáo viên dự đủ số tiết theo quy định, mỗi giáo viên dự ít nhất 1 tiết/tuần. Ghi chép, đánh  giá mỗi tiết dạy, số tiết dự giờ phải rải đều trong các tuần học.
          + Sổ chủ nhiệm: Một cuốn sổ chung theo quy định và một cuốn giáo viên chủ nhiệm tự làm theo mẫu của chuyên môn nhà trường ( như giáo án, các hồ sơ khác theo hướng dẫn…). Cả hai loại sổ giáo viên chủ nhiệm đều phải xây đựng kế hoạch chủ nhiệm theo từng tuần, tháng, năm học cho phù hợp. Cập nhật đủ kịp thời các loại thông tin của học sinh, có gắn nội quy nhà trường, danh sách lí lịch học sinh, đặc biệt là số điện thoại của từng học sinh.
          + Sổ hội họp( không bắt buộc): ghi các thông tin của các buổi họp chung, hội đồng, liên tịch (nếu có), họp công đoàn.. ..
b. Soạn giảng :
- Soạn giảng đúng  theo  phân phối chương trình theo hướng dẫn của sở đã ban hành, theo chuẩn kiến thức kỹ năng, trước khi lên lớp ít nhất một tuần, cần đầu tư công nghệ thông tin trong soạn giảng - lên lớp, soạn theo mẫu quy định chung đã thống nhất ở đợt tập huấn đầu năm học (2013-2014) và của tổ chuyên môn đối với môn ngữ văn, giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm về việc thực hiện. Chú ý việc đưa đồ dùng, thiết bị, tích hợp các nội dung sao cho phù hợp với từng bài, môn, đơn vị kiến thức khi lên lớp. Giáo viên cần nghiên cứu kỹ bài dạy- kiểu soạn phù hợp với từng lớp, từng đối tựng học sinh.
c. Chấm trả bài, cho điểm, vào sổ điểm:
- Chấm trả bài:  Chính xác, công minh, bài 15 phút sau 1 tuần phải trả cho học sinh, bài 1-2 tiết sau 2 tuần phải trả cho học sinh, ngoài điểm số giáo viên phải nhận xét phù hợp vào bài làm của học sinh. Bài kiểm tra một tiết trở lên giáo viên lưu giữ ít nhất một năm. Khi chấm giáo viên chú ý sửa sai cho học sinh ở phần bên cạnh.
- Cho điểm : Giáo viên cho điểm khách quan, công bằng, đủ các cột điểm theo quy định của nhà trường. Điểm số phải được cập nhật vào sổ điểm lớn và VNPT  ngay sau khi trả bài cho học sinh ( theo hướng dẫn của chuyên môn).
- Vào sổ điểm: Vào đúng thời gian, quy chế, nếu sai thì sửa điểm theo quy chế đã ban hành.( gạnh ngang điểm sửa và ghi lên phía trên bên phải bằng mực đỏ)
d. Ra đề kiểm tra 15 phút, một – hai tiết, thi học kì:
- Đề ra phải tuyệt đối chính xác, khoa học, phải xây dựng ma trận, có bốn mức độ nhận biết, chú ý câu hỏi phát triển năng lực cho học sinh và câu hỏi với dạng mở, các môn địa lí - lịch sử -GDCD ra theo hình thức trắc nghiệm khách quan hoàn toàn ( theo tinh thần đổi mới trong kì thi TNQG từ  năm học 2016-2017 của Bộ giáo dục và đào tạo- nếu có văn bản hướng dẫn), có thang điểm - đáp án rõ ràng. Đề ra phải nằm trong nội dung chương trình sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kỹ năng, trách phần giảm tải, chú ý có câu  hỏi đánh giá năng lực của học sinh.
- TTCM phân công ra đề cho các môn học .
- Đề ra phải nằm trong nội dung chương trình ôn tập, trong chuẩn kiến thức kỹ năng, phân loại được đối tượng học sinh.
- Để kiểm tra phải được nộp trước một tuần để kiểm định chất lượng nếu được mới cho in ấn, bảo đảm tính bí mật.
3. Hoạt động nâng cao chất lượng học sinh.
a. Bồi dưỡng học sinh khá giỏi, học sinh thi HSG cấp tỉnh.
- Mỗi bộ môn phải lập kế hoạch bồi giỏi riêng biệt, được chuyên môn phê duyệt trước khi thực hiện .
- Các bộ môn tự tuyển chọn học sinh khá giỏi đầu năm và hàng năm, xây dựng kế hoạch - giáo án giảng dạy theo từng khối lớp ở các bộ môn.
- Động viên học sinh tham gia nhiệt tình, hiệu quả.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của chuyên môn nhà trường về phòng học, thời gian, tài liệu, in ấn đề thi ...
- Đặt chỉ tiêu cho từng bộ môn.(theo kế hoạch cá nhân).
b. Phụ đạo học sinh yếu kém.
- Giáo viên phải xác định  việc phụ đạo học sinh yếu kém là một trong những nhiệm vụ bắt buộc dành cho giáo viên.
- Mỗi giáo viên phải lập kế hoạch phụ đạo học sinh yếu- kém ngay sau khi nhận lớp và phân loại đối tượng học sinh.
- Giáo án thiết kế cho đối tượng học sinh yếu kém phải đơn giản, gọn nhẹ để các em có thể tiếp cận tích cực, hiệu quả.
- Thực hiện theo phân công của chuyên môn nhà trường.
4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng phát huy năng lực sáng tạo của học sinh, tăng cường đề trắc nghiệm cho ba bộ môn : lịch sử- địa lí-GDCD.
- Vận dụng thông tư số 58 và 08 sửa đổi về quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT.
- Nâng cao các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra học kì cả về lý thuyết và thực hành.
- Hình thức câu hỏi kiểm tra theo hướng đề mở, đòi hỏi học sinh phải biết cách vận dụng kiến thức logic .
- Biên soạn đề kiểm tra theo hướng dẫn của công văn 8773 của Bộ giáo dục và đào tạo.
- Lồng ghép trong sinh hoạt tổ chuyên môn về việc ra đề kiểm tra theo hướng dẫn cho các bộ môn.
5. Làm đồ dùng dạy học
- Tổ phân công các thành viên tự làm đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung của từng bài học, theo học kì hoặc đợt thi đua.
- Yêu cầu phải sử dụng các đồ dùng dạy học mà nhà trường đã trang bị sao cho phù hợp với từng môn học, bài học, tiết học.
- Mỗi giáo viên phải tự làm một đồ dùng dạy học trong một học kì, đồ dùng dạy học tự làm phải có tính thẩm mỹ, dễ sử dụng, giá thành thấp và phải thực sự hiệu quả trong khi lên lớp.
6. Dạy thêm - học thêm
- Theo hướng dẫn và quy định của nhà trường trong năm học 2018-2019 .
- Lên kế hoạch, soạn giáo án phù hợp với học sinh của từng lớp.
- Giáo viên giảng dạy phải nắm được đặc điểm, lực học của từng đối tượng học sinh để có biện pháp dạy học cho phù hợp.
- Dạy theo hướng thi mới năm học 2018-2019 của bộ giáo dục và đào tạo.
7. Bồi dưỡng phát triển năng lực sư phạm của giáo viên.
a. Dự giờ:
- Mọi giáo viên trong tổ phải dự giờ theo đúng quy định, giáo viên thử việc 1 tiết/tuần, giáo viên biên chế 1 tiết / 2tuần.
- Thời gian dự giờ phải rải đều các trong các tuần học .
- Mỗi đợt thi đua mỗi cá nhân phải đăng ký ít nhất 1 tiết thao giảng cấp trường hoặc tổ .
- Tổ trưởng chuyên môn thường xuyên dự giờ, kiểm tra đôn đốc và giúp đỡ tổ viên thực hiện theo đúng kế hoạch và có hiệu quả .
- Khắc phục kịp thời những tồn tại, nhận xét đánh giá một cách khách quan, theo chiều hướng tiến bộ.
- Trong buổi sinh hoạt tổ chuyên môn mỗi giáo viên cần đưa ra nhận xét, góp ý cho đồng nghiệp những ưu điểm, hạn chế .
- Trong các tiết dự giờ ngoài nhận xét đánh giá giáo viên còn phải chú ý quan sát, giúp đỡ học sinh trong quá trình học tập theo tinh thần đổi mới ở tiết dự giờ.
b.Thao giảng:
- Theo kế hoạch cá nhân, mỗi giáo viên đăng ký 1 đến 2 tiết thao giảng trong các đợt thi đua của nhà trường.
- Mỗi đợt thi đua có ít nhất 2 thành viên trong tổ đăng kí thao giảng.
- Khi giáo viên đăng kí thao giảng thì các thành viên khác trong tổ giúp đỡ đồng nghiệp của mình về chuyên môn, phương pháp, cơ sở vật chất... nhằm nâng cao hiệu quả của tiết dạy.
- Tiết thao giảng phải được chuyển bị chu đáo, kỹ lưỡng, có thể đưa ra dạy thử trong tổ để tiếp tục xem xét chỉnh sửa.
c.Thi giáo viên giỏi.
 
Stt
 
Họ và tên
 
Danh hiệu
2017-2018
Đăng kí năm 2018- 2019
 
 
 
GVG cấp trường
 
GVG cấp tỉnh
 
1
 
TRẦN SỸ KHÁNH
 
 
CSTĐ
      
     
 
 
2
 
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
 
LĐTT
   
      X
 
 
 
3
 
ĐINH VĂN HƯỜNG
 
LĐTT
        X  
 
4
 
 
NGUYỄN VĂN TRƯỜNG
LĐTT    
      X
 
 
5
 
NGÔ THỊ KIM CHUNG
 
LĐTT
        X  
 
6
 
HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG  
LĐTT
     
 
7
 
 
 
VŨ THỊ THU THỦY
 
 
     
 
* CÁC HỘI THI-CUỘC THI KHÁC.
 
Stt
 
Họ tên
 
GVCN giỏi
 
Đổ dùng tự làm
Dạy học theo chủ đề tích hợp  
Ứng dụng CNTT
 
Sáng tạo KHKT
1 đ/cTrường X X      
2 đ/c Hường X        
3 đ/c Khánh         X
4 đ/c Chung X        
5 đ/c Hương X X      
6 đ/c Yến X        
7            
 
* Phân cặp giúp đỡ nhau trong chuyên môn, chủ nhiệm.
- Chuyên môn:
          Môn Địa lí: T Trường - C Hương
          Môn Lịch sử: T Sỹ -T Khánh
          Môn GDCD: T Khánh - C Yến
          Môn ngữ Văn: T Hường - C Chung- C Thủy
- Chủ nhiệm :
          T Trường – C Yến – C Hương
          C Chung – T Hường
                    ọa
 
  • Đăng kí đề tài : đối với các giáo viên đăng kí CSTĐ cấp cơ sở -tỉnh.
 
STT HỌ VÀ TÊN              ĐỀ TÀI ĐĂNG KÍ GHI CHÚ
1  
Nguyễn Văn Trường
   
2  
Trần Sỹ Khánh
 
  X
3  
Đinh Văn Hường
 
  X
4  
Ngô Thị Kim Chung
 
   
X
5  
Hoàng Thị Mỹ Hương
 
   
6  
Nguyễn Thị Hải Yến
 
  X
7  
Vũ Thị Thu Thủy
 
 
 
 
 
 
* Tổ chức chuyên đề ngoại khóa .
 
STT Tên chuyên đề, ngoại khóa. Người phụ trách Thời gian thực hiện.
 
 
 
 
 
 
1
 
 
 
Thanh niên trường THPT Gia Viễn với biển đảo quê hương .
 
Nguyễn Văn Trường
Trần Sỹ Khánh
Ngô Thị Kim Chung
Đinh Văn Hường
Hoàng Thị Mỹ Hương
Nguyễn Thị Hải Yến
Vũ Thị Thu Thủy
   
 
 
 
Trong học kì hai
(tháng 02-03)
 
8. Kế hoạch kiểm tra chuyên môn
(theo hướng dẫn của chuyên môn nhà trường)
STT GV được kiểm tra Chuyên đề Toàn diện Kiểm tra viên Thời gian-
Tuần
1  
Nguyễn Văn Trường
 
Chuyên môn, chủ nhiệm. Công tác
TTCM
 
................................
 
 
15-16
 
2
 
Trần Sỹ Khánh
 
   
Toàn diện
 
T Trường- T Hường, C Chung
 
10,11
3  
Đinh Văn Hường
  Toàn diện T Trường,  C Chung .  
Tuần
8,9
 
4
 
Hoàng Thị Mỹ Hương
Công tác chủ nhiệm, HSSS   T Trường,T Hường,  
Tuần
7,8
5  
Nguyễn THị Hải Yến
 
Chuyên môn, HSSS   T Trường, T Hường,
 
 
Tuần
5,6
6  
Ngô Thị Kim Chung
 
  Toàn diện T Hường, T Khánh,T Trường. Tuần
12,13
7 Vũ Thị Thu Thủy Chuyên môn, HSSS   T Trường,T Hường, Tuần 
23,24
 
C. CHỈ TIÊU ĐĂNG KÝ.
 
1. CHỈ TIÊU BỘ MÔN GDCD NĂM HỌC  2018 - 2019
Học kỳ I:
STT  
KHỐI
 
BAN
 
Sĩ Số
CHẤT LƯỢNG
 
GIỎI
 
KHÁ
 
T. BÌNH
 
> 5
 
YẾU
 
KÉM
1 10 cb 134 32.86 47.68 18.29 98.95 1.17 0
2 11 cb 101 33.77 47.81 16.67 1.75 0
3 12 cb 123 53.89 43.89 2.22 0 0
 
 
Học kỳ II:
 
STT
 
KHỐI
 
BAN
 
Sĩ Số
CHẤT LƯỢNG
 
GIỎI
 
KHÁ
 
T. BÌNH
 
> 5
 
YẾU
 
KÉM
1 10 cb             0
2 11 cb             0
3 12 cb             0
 
Cả năm:
 
STT
 
KHỐI
 
BAN
 
Sĩ Số
CHẤT LƯỢNG
 
GIỎI
 
KHÁ
 
T. BÌNH
 
> 5
 
YẾU
 
KÉM
1 10 cb 134 25.29 51.36 21.40 94.43 1.95 0
2 11 cb 101 33.77 50.44 15.35 0.44 0
3 12 cb 123 64.44 34.44 1.11 0 0
 
2. CHỈ TIÊU BỘ MÔN ĐỊA LÍ NĂM HỌC  2018 - 2019
Học kỳ I:
a. T Trường
  
 
STT
 
 
KHỐI
 
 
Sĩ Số
                  
                CHẤT LƯỢNG
 
GIỎI
   (% )
 
KHÁ
   (% )
T. BÌNH   (% )  
> TB
(% )
 
YẾU
 
KÉM
1 11 101 8.0 30.35 52.53 89,91    
2 12 62 10.0 62.22 27.22 100    
 
 
 
 
 
Cả năm:
  
 
STT
 
 
KHỐI
 
 
Sĩ Số
                  
                CHẤT LƯỢNG
 
GIỎI
 
KHÁ
 
T. BÌNH
 
> TB
   (% )
 
YẾU
 
KÉM
1 11 101 8.0 30.35 57.53 96    
2 12 62 10.0 62.22 27.22 100    
 
b. C Hương
 
Lớp Sĩ số Chất lượng
học kì I
Chất lượng
học kì II
Chất lượng
Cả năm
Giỏi Khá TB ≥ 5 Giỏi Khá TB ≥ 5 Giỏi Khá TB ≥ 5
10A1 33 4 15 10 29 5 16 10 31 5 16 10 31
10A2 33 4 15 10 29 5 16 10 31 5 16 10 31
10A3 34 4 15 10 29 5 16 10 31 5 16 10 31
10A4 34 4 15 10 29 5 16 10 31 5 16 10 31
12A1 32 3 15 8 26 4 16 12 32 4 16 12 32
12A2 32 3 15 8 26 4 16 12 32 4 16 12 32
 
 
3. CHỈ TIÊU BỘ MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC  2018 - 2019
 
 
 
Stt
 
 
Khối
 
 
Sĩ số
Chất lượng
học kỳ I (%)
Chất lượng
học kỳ II (%)
Chất lượng
cả năm (%)
Giỏi Khá Tb Tổng Giỏi Khá Tb Tổng Giỏi Khá Tb Tổng
1 10   10 33 43 86 7 39 43 89 7 39 43 89
2 11   11 42 39 92 12 42 38 93 12 42 38 93
3 12   4 54 40 98 3 50 46 99 3 50 46 99
 
 
 
 
4. CHỈ TIÊU BỘ MÔN NGỮ VĂN NĂM HỌC  2018 – 2019
a. Cô Thủy
Stt Khối Sĩ số Chất lượng
học kỳ I (%)
Chất lượng
học kỳ II (%)
Chất lượng
cả năm (%)
Giỏi Khá Tb Tổng Giỏi Khá Tb Tổng Giỏi Khá Tb Tổng
 
1
 
10
 
34
      88,3        
86,6
       
86,6
 
2
 
11
 
101
      88,4
 
       
89,4
       
89,4
 
 
b. Thầy Hường
Học kì I
Lớp Môn SS Giỏi Khá Trung bình Yếu
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
10a3 Văn 34 4 11,76 7 20,59 20 58,82 4 11,76
12a1 Văn 30 2 6,67 3 10,00 21 70,00 2 6,67
12a2 Văn 31 2 6,45 4 12,90 16 53,33 2 6,45
Tổng Văn 61 4 6,56 7 11,48 48 52,75 4 6,56
Tổng cộng 95 8
8,42
14
14,74
68
71,58
8
8,42
 
Học kì II và cả năm
Lớp Môn SS Giỏi Khá Trung bình Yếu
SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ
10a3 Văn 34 4 11,76 7 20,59 20 58,82 4 11,76
12a1 Văn 30 2 6,67 3 10,00 21 70,00 2 6,67
12a2 Văn 31 2 6,45 4 12,90 16 53,33 2 6,45
Tổng Văn 61 4 6,56 7 11,48 48 52,75 4 6,56
Tổng cộng 95 8
8,42
14
14,74
68
71,58
8
8,42
 
Stt  Khối  Ss Chất lượng HKI
( %)
Chất lượng HKII
( %)
Chất lượng cả năm
( %)
 
Giỏi Khá T Bình ≥ 5 Giỏi Khá T Bình ≥ 5   Giỏi Khá T Bình ≥ 5
1 10  66 12,1  34,2   42,0  88,3 2,0 24,5 61,9  88,3 2,0  24,5 61,9  88,3
2 12  62  5,  58,9 30,6  94,5 2,2 28,3 61,1  91,7 2,2 28,3 61,1  91,7
c. Cô Chung
 
 
 
 
5. CÁC CHỈ TIÊU KHÁC :
- Học sinh giỏi cấp trường : 10 trở lên em
- Học sinh giỏi cấp tỉnh : 03 trở lên em
- Tốt nghiệp THPT :
          Môn Văn: 90% mặt bằng của QG.
          Môn Sử : 60% mặt bằng của QG.( nếu có học sinh thi )
          Môn Địa: 90% mặt bằng của  QG.( nếu có học sinh thi )
          Môn GDCD: 95% mặt bằng của QG.( nếu có học sinh thi )
- Các hoạt động khác :
100 % tổ viên tham gia đầy đủ các buổi ngoại khóa, các hoạt động khác của nhà trường tổ chức.
D. Danh hiệu thi đua.
1. Cá nhân :
- Lao động tiên tiến : 02
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 05
- Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh:
- Danh sách đăng kí danh hiệu thi đua năm học 2018-2019.
 
 
Stt
 
Họ và tên
Chức  vụ Danh hiệu đã công nhận Đăng kí 2018-2019
2016-2017 2017-2018
1 Nguyễn Văn Trường Giáo viên,TTCM CSTĐ LĐTT CSTĐ
2 Đinh Văn Hường Giáo viên, Tổ phó CM LĐTT LĐTT CSTĐ
3 Trần Sỹ Khánh Giáo viên LĐTT CSTĐ CSTĐ
4 Hoàng Thị Mỹ Hương Giáo viên LĐTT LĐTT LĐTT
5 Nguyễn Thị Hải Yến Giáo viên LĐTT LĐTT CSTĐ
6 Ngô Thị Kim Chung Giáo viên LĐTT LĐTT CSTĐ
7  
Vũ Thị Thu Thủy
Giáo viên LĐTT   LĐTT
 
2.Tập thể tổ : Đạt lao động xuất sắc
 
 
Phê duyệt của chuyên môn                                                                              
 
                                                                               Tổ trưởng    
 
 
                                                                               Nguyễn Văn Trường

Tác giả bài viết: Nguyễn Văn Trường

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 
08:51 ICT Thứ ba, 22/10/2019